Xe máy Honda

Bảng giá tháng 4 của các mẫu xe số Honda


Hàng loạt các mẫu xe số của Honda bất ngờ tăng giá mạnh vào đầu tháng 4. 


Ngày đầu tiên của tháng 4, thì các mẫu xe số của thương hiệu nổi tiếng Honda tại Việt Nam đã có dấu hiệu tăng mạnh. Mẫu xe Honda Wave Alpha 110 là mẫu xe số bình dân, nhưng lại có giá bán chênh lệch khá lớn.





Tại khu vực Hà Nội mẫu xe Honda Wave Alpha có giá thực chênh từ 1.7 đến 2.5 triệu đồng. Mức giá bán chênh lệch này đã diễn ra trong thời gian khá dài và đây cũng là mức chênh lệch khá cao của mẫu xe Honda Wave Alpha 110.



Nhưng đáng chú ý hơn mẫu xe Honda Future lại có giá bán khá cao. Tại Hà Nội, mẫu xe số này có giá bán chênh từ vài trăm cho đến hơn 2 triệu đồng so với giá bán đã được niêm yết. Còn trong khu vực TPHCM, thì mẫu xe Honda Future Fi lại có giá bánh cao hơn đến 5 triệu đồng so với giá bán được niêm yết.



Wave RSX Fi đã không còn rơi vào tình trạng chững giá nữa. Hiện tại, đa số các phiên bản đều đang có xu hướng tăng nhẹ. Nhưng mẫu xe Honda Air Blade vẫn còn trong tình trạng giảm giá bán.

Cập nhật bảng giá xe số Honda mới nhất trong đầu tháng 4/2021:

Mẫu xeGiá đề xuất (Triệu đồng)Giá đại lý (Triệu đồng)Mức chênh lệch (Triệu đồng)
Khu vực Hà Nội
Wave Alpha 11017,819,5-201,7-2,2
Blade phanh cơ18,818,4-18,90,4-0,1
Blade phanh đĩa19,819,4-19,90,4-0,1
Blade vành đúc21,320,9-21,40,4-0,1
Wave RSX Fi phanh cơ21,721,8-22,30,1-0,6
Wave RSX FI phanh đĩa22,722,8-23,30,1-0,6
Wave RSX Fi vành đúc24,724,8-25,30,1-0,6
Future vành nan30,230,8-31,30,6-1,1
Future vành đúc31,433-33,51,6-2,1
Khu vực TP. Hồ Chí Minh
Wave Alpha 11017,819,8-20,32-2,5
Blade phanh cơ18,818,4-18,90,4-0,1
Blade phanh đĩa19,818,6-19,11,2-0,7
Blade vành đúc21,320-20,51,3-0,8
Wave RSX Fi phanh cơ21,722,2-22,70,5-1
Wave RSX Fi phanh đĩa22,723,1-23,60,4-0,9
Wave RSX Fi vành đúc24,725-25,50,3-0,8
Future Fi vành nan30,233,4-33,93,2-3,7
Future Fi vành đúc31,435,5-364,1-4,6
Không thể thực hiện tác vụ do chủ đề hiện đang ở trạng thái lưu trữ


Bài viết liên quan





Cùng chuyên mục